Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn từ A-Z đơn giản và nhanh chóng

Mục lục

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn từ A-Z đơn giản và nhanh chóng

  • Bạn và “người ấy” yêu nhau đã lâu, giờ chỉ cần một tờ giấy đăng ký kết hôn để chính thức là của nhau, tuy nhiên những thủ tục làm giấy kết hôn lại quá rườm rà, phức tạp?

Đừng lo lắng, bài viết dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn 2019 từ A-Z đơn giản, nhanh chóng và chu đáo, chính xác nhất. Bao gồm:

  • + Thủ tục đăng ký kết hôn dành cho công dân Việt Nam (cùng tỉnh và khác tỉnh)
  • + Thủ tục làm giấy đăng ký kết hôn với chiến sĩ quân đội
  • + Thủ tục làm giấy chứng nhận hôn thú với người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • + Cách đăng ký kết hôn online
  • + Đăng ký kết hôn cho người kết hôn lần 2.

Mời bạn cùng tham khảo nhé:

Bạn có thuộc một trong những đối tượng được đăng ký kết hôn?

Để được chứng nhận hôn thú, cả bạn và nửa kia phải có đủ điều kiện đăng ký kết hôn như sau:

  • Về tuổi tác: Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên
  • Tính chất tự nguyện: Việc kết hôn phải do hai bên nam – nữ tự nguyện, bất cứ ai cũng không được đe dọa, ngăn cản hoặc bắt ép kết hôn.
  • Cả nam và nữ đều không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Không thuộc nhóm đối tượng đặc biệt, bị cấm kết hôn, như: Kết hôn giả, tảo hôn, cưỡng hôn, người đang có vợ hoặc có chồng mà đăng ký kết hôn với người khác (Kể cả khi đã ly thân nhưng chưa làm giấy ly hôn)…

Những điều kiện này cũng khá đơn giản phải không nào! Nếu xác định mình đủ tuổi đăng ký giấy kết hôn rồi thì mời bạn tiếp tục đến phần những giấy tờ cần thiết

Đi làm thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Theo luật đăng ký kết hôn mới nhất, khi đi  làm giấy kết hôn, bạn phải cần những giấy tờ sau:

  • + Bản sao sổ hộ khẩu của gia đình (cả nam và nữ)
  • + Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu của nước Việt Nam)
  • + Chứng minh nhân dân / hộ chiếu/ thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ chứng minh thân phận khác, có dán ảnh photo, công chứng (không quá 06 tháng)
  • + Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân là độc thân do UBND cấp Xã – Phường (nơi cư trú) cấp.
  • + Riêng trường hợp bên nam/ nữ hoặc cả hai đã từng đăng ký kết hôn trước đó, thì phải nộp thêm Quyết định ly hôn của Tòa án.

Vậy đăng ký kết hôn ở đâu?

Sau khi đủ điều kiện kết hôn và chuẩn bị xong mọi giấy tờ cần thiết, bạn và chồng (vợ) tương lai  của mình đem đến UBND Xã  – Phường – Thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên vợ hoặc chồng để làm giấy đăng ký kết hôn.

Sau khi kết luận bạn và nửa kia có đủ điều kiện kết hôn và giấy tờ cần thiết, cán bộ tư pháp sẽ ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch. Hai bên nam – nữ cùng ký tên vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ đăng ký kết hôn, và cuối cùng là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Hoàn tất thủ tục, cán bộ tư pháp sẽ báo cáo đến Chủ tịch UBND cấp Xã, Phường, Thị Trấn… để trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (mỗi bên một tờ).

Làm giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có lâu không?

Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện cực kỳ nhanh chóng, giấy chứng nhận kết hôn sẽ được cấp ngay sau khi cán bộ Tư pháp nhận đầy đủ hồ sơ giấy tờ hợp lệ từ bạn, và xét thấy cả bạn và vợ/ chồng tương lai đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Riêng các trường hợp cần thời gian xác minh thêm về điều kiện kết hôn của hai bên nam/ nữ, thì bạn sẽ phải đợi hạn cấp giấy chứng nhận kết hôn trong vòng 05 ngày (tối đa).

Lệ phí đăng ký kết hôn là bao nhiêu?

Nếu cả bên vợ và chồng đều là công dân Việt Nam, đang cư trú trong nước thì sẽ được miễn 100% lệ phí đăng ký kết hôn.

Cách làm thủ tục đăng ký kết hôn cho những trường hợp đặc biệt

Trên đây là hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam, nếu  như đối tượng bạn kết hôn là một trong những trường hợp đặc biệt sau thì bạn nên theo dõi tiếp phần dưới đây nhé:

+ Đối tượng kết hôn là công an, bộ đội

+ Đối tượng kết hôn là người nước ngoài

+ Bạn là người Việt ở nước ngoài, muốn kết hôn với người nước ngoài

+ Đối tượng kết hôn lần 2

+ Đăng ký kết hôn online

Làm thủ tục đăng ký kết hôn cho hai người khác tỉnh/ thành phố như thế nào?

Nếu bạn đăng ký kết hôn khác tỉnh (tại quê nhà của chồng hoặc của vợ) thì không chỉ cần có đủ những điều kiện và giấy tờ trên, mà còn cần phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân) do nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp (thường là cấp xã, phường, thị trấn…)

Xét theo Điều số 18 thuộc Nghị định 158/2005/NDD-CP, về đăng ký và quản lý hộ tịch thì: “ Khi một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này – nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.. nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó”.

Lưu ý về thủ tục đăng ký kết hôn của chiến sĩ quân đội

a/ Đối với vợ hoặc chồng của chiến sĩ quân đội:

Nếu vợ hoặc chồng bạn làm trong ngành chiến sĩ công an nhân dân, quân đội thì thủ tục đăng ký kết hôn sẽ phức tạp hơn so với người bình thường.

Theo đó, ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung được nêu ở trên, bạn cần phải có đủ các điều kiện sau:

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ quân đội đang công tác & làm việc trong Lực lượng Vũ trang, thì Thủ trưởng của đơn vị người đó công tác sẽ có trách nhiện xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận này có thể ghi trực tiếp trên tờ khai đăng ký kết hôn của chiến sĩ, hoặc xác nhận bằng mẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhân nộp kèm

+ Đối với đối tượng kết hôn cùng cán bộ chiến sĩ: Cả đối tượng và gia đình của đối tượng đều phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch 3 đời. Trường hợp nếu bạn thuộc một trong những trường hợp dưới đây sẽ không được kết hôn với quân đội:

  • Thứ nhất: Gia đình từng làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân ngụy quyền
  • Thứ hai: Bố, mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả khi đã nhập quốc tịch Việt Nam)
  • Thứ ba: Bố, mẹ hoặc bản thân có tiền án hay đang chấp hành án phạt tù
  • Thứ tư: Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa
  • Thứ năm: Gia đình hoặc bản thân là người theo đạo Tin Chúa, Cơ đốc, Tin lành…

b/ Việc của các sĩ quan, chiến sĩ, bộ đội cần làm để lĩnh giấy chứng nhận kết hôn

Các sĩ quan, chiến sĩ cần chủ động nộp đơn xin tìm hiểu / đơn xin lấy vợ đến phòng tổ chức cán bộ tại đơn vị công tác. Tiếp đó, phòng này mới thực hiện việc thẩm tra lý lịch 3 đời của bạn, khi xác định đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn,

Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc đăng ký kết hôn theo thường lệ với mẫu đơn xin lấy vợ của bộ đội gồm: khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMND, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của thủ trưởng đơn vị (Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận).

c/ Làm giấy đăng ký kết hôn với chiến sĩ công an, bộ đội ở đâu?

Đừng lo lắng quá. Chỉ cần hoàn tất những giấy tờ ở trên và xác định cả hai bên nam – nữ đều đủ điều kiện để kết hôn với bộ đội, công an là bạn chỉ việc cùng với  vợ/ chồng tương lai của mình đến các cơ quan đăng ký kết hôn như người dân bình thường là được.

Làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài hoặc người Việt định cư tại nước ngoài như thế nào?

Nếu bạn là công dân Việt Nam muốn kết hôn với vợ hoặc chồng là người nước ngoài, thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kết hôn này là Ủy ban nhân dân tỉnh – thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú.

Trong trường hợp, cả bạn và nửa kia đều là công dân Việt Nam, nhưng cư trú ở nước ngoài, hoặc bạn là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài, thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn là Cơ quan đại diện Việt Nam (có thể là cơ quan đại diện Ngoại giao, hoặc Cơ quan Lãnh sự quán của Việt Nam) tại quốc gia mà bạn đang tạm trú.

a/ Dưới đây là bộ hồ sơ cần thiết để lấy vợ/ chồng nước ngoài:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn
  • Hộ chiếu, giấy CMND (đối với công dân Việt Nam)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại (độc thân)
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đối với công dân Việt Nam.

+ Người nước ngoài cần chuẩn bị: Giấy thông hành, thẻ cư trú, thẻ thường trú/ tạm trú, hoặc chứng nhận tạm trú.

Lưu ý: Đối với các bản sao, nếu bạn chưa kịp sao y công chứng hợp lệ thì có thể xuất trình bản chính khi nộp bản photo để đối chiếu.

b/ Nộp hồ sơ kết hôn với người nước ngoài ở đâu?

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, chỉ cần một trong hai bên vợ – chồng đến nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường – xã (theo quy định mới) – nơi vợ hoặc chồng đang thường trú. Thời hạn để giải quyết đơn đăng ký kết hôn trong trường hợp này là 25 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí kết hôn.

Ngoài ra, bạn sẽ phải thực hiện một vòng phỏng vấn kết hôn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp để làm rõ nhân thân, và khẳng định sự tự nguyện kết hôn, mức độ hiểu nhau của hai bên. Thủ tục này sẽ được tiến hành trong vòng 15 ngày đổ lại, tính từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.

Lưu ý: Nếu có yêu cầu xác minh thông tin từ Sở Tư pháp đến các cơ quan công an, bạn cần nhanh chóng đến nơi để phỏng vấn, thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Sau khi kết thúc quá trình phỏng vấn, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ – ý kiến xác nhận của cơ quan công an, Sở Tư pháp sẽ báo cáo kết quả & đề xuất việc đăng ký kết hôn cho UBND tỉnh nơi công dân Việt Nam đang sinh sống. Trong hời hạn 05 ngày – tính từ ngày nhận được văn bản từ Sở Tư pháp, UBND tỉnh có trách nhiệp cấp giấy chứng nhận kết hôn cho công dân, và gửi trả lại cho Sở tư pháp để tổ chức kễ đăng ký kết hôn.

c/ Thời gian nhận giấy đăng ký kết hôn với người nước ngoài là bao lâu?

Sau khi Sở Tư pháp nhận được giấy chứng nhận kết hôn từ UBND tỉnh, trong vòng tối đa 05 ngày tiếp theo, buổi lễ đăng ký kết hôn sẽ được tổ chức long trọng tại Sở Tư pháp. Lúc này, cả hai bên vợ và chồng cần phải có mặt để ký trực tiếp vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn thành công, mỗi bên vợ / chồng đều sẽ được trao 01 bản chính của giấy chứng nhận kết hôn. Vậy là 2 bạn đã  chính thức trở thành người có hôn thú!

Làm thủ tục đăng ký kết hông lần 02 như thế nào?

Ai cũng mong muốn cuộc hôn nhân của mình sẽ đi đến cuối đời, tuy nhiên nếu không may mắn được như vậy chúng ta vẫn có quyền – và nên bước tiếp để khởi đầu một cuộc sống mới, tốt hơn.

Hiện nay, Luật hôn nhân gia đình nước ta chỉ quy định thủ tục đăng ký kết hôn, không có quy định cụ thể về thủ tục đăng ký kết hôn lần đầu tiên hay lần thứ hai, thứ ba… Do đó, chỉ cần không nằm trong các trường hợp cấm kết hôn như ở trên đã nêu thì có thể thực hiện đầy đủ các bước kết hôn tương tự như lần đầu là được.

Lưu ý: Bạn cần trình giấy Quyết định ly hôn của Tòa án, hoặc trong trường hợp vợ/ chồng cũ đã qua đời, người đăng ký cần trình giấy chứng tử của vợ cũ / hoặc chồng cũ đã mất

Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn online từ A-Z

Hiện nay, nhiều địa phương đã áp dụng chính sách đăng ký kết hôn online, hoặc theo dõi tình hình hồ sơ qua ứng dụng Zalo nhằm tạo sự tiện lợi, tiết kiệm thời gian cho cả người dân và chính quyền. Nếu khu vực của bạn cho phép thực hiện kết hôn bằng cách này, bạn có thể thực hiện theo từng bước hướng dẫn sau:

a/ Cách tra cứu thông tin đăng ký kết hôn online

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại trunng tâm, bạn sẽ nhận được biên nhận điện từ ngay trên Zalo của mình, hoặc quét mã QR được in trực tiếp trên biên nhận bằng giấy để thực hiện việc tra cứu tiến độ xử lý & kết quả hồ sơ ngay tại nhà. Vừa tiện lợi, vừa đỡ tốn thời gian phải chạy đến nơi đăng ký để hỏi thăm.

Cách tra cứu này đã được áp dụng ở các tỉnh như: Bình Thuận, An Giang, Tiền Giang, Đồng Nai…

b/ Hướng dẫn làm giấy đăng ký kết hôn online tại nhà

Ở một số quận tại Hà Nội cho phép đăng ký kết hôn online, bạn chỉ cần: Truy cập vào website: dichvucong.hanoi.gov.vn/ & làm theo hướng dẫn là được. Tuy nhiên, bạn cần điền thật chính xác thông tin, và nên Scan hoặc chụp thẳng rõ ràng các loại giấy tờ để tránh việc cần xác minh lại hồ sơ mất rất nhiều thời gian.

Vậy là chúng tôi vừa hướng dẫn bạn thực hiện xong cách làm thủ tục đăng ký kết hôn từ A đến Z rồi đấy! Chúc bạn nhanh chóng “trói” được nửa kia bên mình nhé!

Bình Luận

avatar

Gọi Rabbit